A. QUY ĐỊNH VỀ THUẾ ĐÁNG LƯU Ý CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/01/2026
1. Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) số 66/2025/QH15 và Nghị định 360/2025/NĐ-CP hướng dẫn luật thuế TTĐB.
Bổ sung đối tượng chịu thuế TTĐB: Nước giải khát có hàm lượng đường trên 5g/100m; kinh doanh đặt cược thể thao, giải trí ..;
Bổ sung đối tượng không chịu thuế TTĐB: Điều hòa nhiệt độ có công suất từ 24.000BTU trở xuống; Hàng hóa do tổ chức, cá nhân thuê gia công để trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài;…
Bổ sung phương pháp tính thuế TTĐB: Bổ sung phương pháp tính thuế TTĐB theo mức thuế tuyệt đối và phương pháp tính thuế TTĐB hỗn hợp
2. Luật thuế GTGT sửa đổi số 149/2025/QH15 ngày 11/12/2025
Sửa đổi, bổ sung đối tượng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Bổ sung đối tượng không chịu thuế GTGT
Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống;
Sửa đổi, bổ sung về thuế suất thuế GTGT
Phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi trong quá trình sản xuất thì áp dụng mức thuế suất của mặt hàng phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu đó.
3. Nghị quyết 216/2025/QH15 và Nghị Định 292/2025/NĐ-CP về kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp được quy định tại Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 28/2016/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội và Nghị quyết số 107/2020/QH14 ngày 10 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
4. Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15 về Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 được quy định như sau:
|
Số TT |
Hàng hóa |
Đơn vị tính |
Mức thuế |
|
1 |
Xăng, trừ etanol |
lít |
2.000 |
|
2 |
Nhiên liệu bay |
lít |
1.500 |
|
3 |
Dầu diesel |
lít |
1.000 |
|
4 |
Dầu hỏa |
lít |
600 |
|
5 |
Dầu mazut |
lít |
1.000 |
|
6 |
Dầu nhờn |
lít |
1.000 |
|
7 |
Mỡ nhờn |
kg |
1.000 |
5. Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng tương đương 186 triệu đồng/năm (trước đây là 11 triệu đồng/ tháng tương đương 132 triệu đồng/năm)
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng (trước đây là 4,4 triệu đồng/ tháng)
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
6. Thông tư 113/2025/TT-BTC quy định chi tiết về biên lai thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phi hải quan, lệ phí hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh.
Nội dung văn bản quy định về biên lai thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh, bao gồm: nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng biên lai, nội dung biên lai, trách nhiệm của cơ quan hải quan trong quản lý biên lai áp dụng từ 01/01/2026.
B. QUY ĐỊNH VỀ LAO ĐỘNG ĐÁNG LƯU Ý CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/01/2026
1. Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng mới áp dụng từ 01/01/2026
- Vùng I: Mức lương tối thiểu vùng tăng từ 4,96 triệu đồng/tháng lên 5,31 triệu đồng/tháng (theo giờ tối thiểu từ 23.800 đồng/giờ lên thành 25.500 đồng/giờ).
- Vùng II: Mức lương tối thiểu vùng tăng từ 4,41 triệu đồng/tháng lên 4,73 triệu đồng/tháng (theo giờ tối thiểu 21.200 đồng/giờ lên thành 22.700 đồng/giờ).
- Vùng II: Mức lương tối thiểu vùng tăng từ 3,86 triệu đồng/tháng lên 4,14 triệu đồng/tháng (theo giờ tối thiểu 18.600 đồng/giờ lên thành 20.000 đồng/giờ).
- Vùng IV: Mức lương tối thiểu vùng tăng từ 3,45 triệu đồng/tháng lên 3,7 triệu đồng/tháng (theo giờ tối thiểu 16.600 đồng/giờ lên thành 17.800 đồng/giờ).
Lưu ý: Từ ngày 01/07/2022, quy định về việc mức lương tối thiểu trả người lao động làm công việc đòi hỏi đã qua học nghề, đào tạo nghề phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố đã không còn là quy định bắt buộc. Tuy nhiên, Chính phủ yêu cầu doanh nghiệp rà soát lại các quy chế, chính sách của công ty và khuyến khích giữ lại những điều khoản có lợi hơn cho người lao động.
2. Nghị định 318/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động
03 nhóm đối tượng được đăng ký lao động:
(1) Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
(2) Người lao động đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
(3) Người thất nghiệp là người đang không có việc làm, đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc.
3. Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định về hợp đồng lao động điện tử
Theo đó, hợp đồng lao động điện tử là hợp đồng lao động được giao kết, thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về giao dịch điện tử, có giá trị pháp lý như hợp đồng lao động bằng văn bản giấy.
Hiệu lực: Nghị định này có hiệu lực từ 01/01/2026. Chậm nhất là ngày 01 tháng 7 năm 2026, Nền tảng hợp đồng lao động điện tử phải được chính thức đưa vào vận hành. Việc giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định này từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
C. QUY ĐỊNH VỀ KẾ TOÁN ĐÁNG LƯU Ý CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/01/2026
1. Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200 chế độ kế toán doanh nghiệp
Từ 01/01/2016, Thông tư 200/2014/TT-BTC hết hiệu lực, thay thế là Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200 chế độ kế toán doanh nghiệp.

