1. Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) số 66/2025/QH15 và Nghị định 360/2025/NĐ-CP hướng dẫn luật thuế TTĐB.
1.1. Bổ sung đối tượng chịu thuế TTĐB
- Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100m;
- Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật;
- Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin;
1.2. Bổ sung đối tượng không chịu thuế TTĐB
- Điều hòa nhiệt độ có công suất từ 24.000BTU trở xuống
- Hàng hóa do tổ chức, cá nhân thuê gia công để trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài;
- Hàng hóa đã xuất khẩu ra nước ngoài bị phía nước ngoài trả lại khi nhập khẩu vào đối tượng không chịu thuế;
- Xe ô tô không đăng ký lưu hành, không tham gia giao thông và chỉ chạy trong khu di tích lịch sử, bệnh viện, trường học và xe chuyên dụng khác theo quy định của Chính phủ;
- Máy bay, trực thăng, tàu lượn sử dụng cho mục đích cứu thương, cứu hộ, cứu nạn, sản xuất nông nghiệp.
1.3. Bổ sung phương pháp tính thuế TTĐB
Trước 01/01/2026: Thuế TTĐB = giá tính thuế TTĐB x thuế suất thuế TTĐB
Từ 01/01/2026:
PP tính thuế theo tỷ lệ %:
Thuế TTĐB = giá tính thuế TTĐB x thuế suất thuế TTĐB
PP tính thuế theo mức thuế tuyệt đối:
Thuế TTĐB = Lượng hàng hóa chịu thuế TTĐB x mức thuế tuyệt đối
PP tính thuế hỗn hợp:
Thuế TTĐB = thuế TTĐB tính theo PP tỷ lệ + thuế TTĐB tính theo PP tính thuế tuyệt đối
1.4. Chi tiết một số thay đổi về thuế suất thuế TTĐB
|
Hàng hóa, dịch vụ |
Thuế suất thuế TTĐB (%) |
|
|
Trước 01/01/2026 |
Từ 01//01/2026 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
|
|
|
Điều hòa nhiệt độ từ 24.000 BTU trở xuống |
10 |
0 |
|
Điều hòa nhiệt độ từ trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU |
10 |
10 |
|
Điều hòa nhiệt độ trên 90.000 BTU |
0 |
0 |
|
Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin |
|
|
|
Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống |
N/A |
3 |
|
Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ |
N/A |
2 |
|
Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ |
N/A |
1 |
|
Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng |
N/A |
2 |
|
Nước giải khát thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB từ 01/01/2026 |
|
|
|
l) Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100m |
|
|
|
Từ 01/01/2026 |
N/A |
0 |
|
Từ 01/01/2027 |
N/A |
8 |
|
Từ 01/01/2028 |
N/A |
10 |
Ảnh hưởng liên đới: Theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP về việc giảm thuế GTGT, các hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB sẽ không được giảm thuế GTGT, do đó, từ 01/01/2026, các hàng hóa sau đây đang thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% sẽ không còn được áp dụng giảm thuế bao gồm:
- Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100m;
- Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật;
Một số hàng hóa hiện không được giảm thuế GTGT sẽ được giảm thuế GTGT từ 01/01/2026:
- Điều hòa nhiệt độ có công suất từ 24.000BTU trở xuống
2. Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200 chế độ kế toán doanh nghiệp
Từ 01/01/2016, Thông tư 200/2014/TT-BTC hết hiệu lực, thay thế là Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200 chế độ kế toán doanh nghiệp, một số thay đổi đáng lưu ý trong Thông tư được tóm tắt dưới đây:
Thay đổi về hệ thống tài khoản kế toán:
- Đổi tên một số tài khoản kế toán (155, 2413, 242 …)
- Bổ sung một số tài khoản kế toán (215 – Tài sản sinh học; 2144 – Nâng cấp, cải tạo TSCĐ; 332 – phải trả cổ tức, lợi nhuận; …)
- Xóa bỏ một số tài khoản kế toán:
- Tài khoản cấp 1: 441 – Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản; 461 – Nguồn kinh phí sự nghiệp; 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ;
- Tài khoản cấp 2: 1111 – Tiền Việt Nam; 1112 – Ngoại tệ; 1121 – Tiền Việt Nam; 1122 – Ngoại tệ; …
- Doanh nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC để phục vụ việc ghi sổ kế toán các giao dịch kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp. Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị, doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung về tên, số hiệu, kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản kế toán hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Nguyên tắc lập Báo cáo tài chính khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán:
Doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi các khoản mục trên sổ kế toán và Báo cáo tình hình tài chính (Bảng cân đối kế toán cũ) sang đơn vị tiền tệ trong kế toán mới theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình (bình quân tỷ giá mua và tỷ giá bán) của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại ngày thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.
Đối với thông tin so sánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các thuyết minh liên quan, doanh nghiệp áp dụng tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch của kỳ trước liền kề với kỳ thay đổi.
Doanh nghiệp phải trình bày trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính lý do thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán và khi có những ảnh hưởng đối với Báo cáo tài chính do việc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.
Thành phần của Báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm: Báo cáo tình hình tài chính (trước đây là Bảng Cân đối kế toán); Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
Doanh nghiệp phải ban hành quy chế hạch toán kế toán
Do doanh nghiệp được phép:
- Thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán;
- Sửa đổi, bổ sung về tên, số hiệu, kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản kế toán;
- Thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu sổ kế toán;
- Bổ sung thêm các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính
Theo đó, trong các trường hợp nêu trên, doanh nghiệp cần phải ban hành quy chế hạch toán kế toán, lập và lưu trữ chứng từ, sổ sách kế toán liên quan, cũng như các yêu cầu quản lý tương ứng.
Sử dụng phần mềm kế toán
Yêu cầu đối với phần mềm kế toán:
- Tuân thủ quy định pháp luật
- Đảm bảo tính chính xác và minh bạch
- Bảo mật và an toàn thông tin
- Cung cấp dữ liệu kịp thời
- Khả năng kết nối và tích hợp
- Khả năng cập nhật, nâng cấp
Trách nhiệm của doanh nghiệp:
Người quản lý, điều hành doanh nghiệp, kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán, cùng các cá nhân có liên quan phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin và số liệu kế toán được cung cấp từ phần mềm kế toán.
3. Nghị định 310/2025/NĐ-CP Thay đổi mức phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn từ 16/01/2026
|
Nội dung |
Nghị định 310/2025/NĐ-CP |
Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
|
Lập hóa đơn sai thời điểm |
Phạt theo số lượng hóa đơn. Mức phạt cao nhất đối với hành vi này là 70.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 100 số hóa đơn trở lên. (Theo khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP) |
- Phạt cảnh cáo đối với trường hợp không làm chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ. - 3-5 triệu đồng đối với hành vi lập hóa đơn sai thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế - 4-8 triệu đồng đối với lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. (Theo Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP) |
|
Không lập hóa đơn |
Phạt theo số lượng hóa đơn. Mức phạt cao nhất đối với hành vi này là 80.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 50 số hóa đơn trở lên. (Theo khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP) |
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với: - Không lập hóa đơn tổng hợp theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. - Không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất. Phạt 10-20 triệu đồng đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua theo quy định. (Theo Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP) |
|
Bổ sung quy định về việc thực hiện nhiều hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm/không lập hóa đơn |
Trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm/không lập hóa đơn, các hành vi vi phạm còn trong thời hiệu xử phạt và bị xử phạt trong một vụ việc vi phạm hành chính thì chỉ bị xử phạt về một hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm/không lập hóa đơn có khung tiền phạt tương ứng với số lượng hóa đơn đã lập không đúng thời điểm. (Theo khoản 3 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP) |
Theo điểm d khoản 1 Điều 3 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định: "Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp hành vi vi phạm hành chính nhiều lần được Chính phủ quy định là tình tiết tăng nặng" So với với Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì không quy định áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần trong lĩnh vực hóa đơn. >>> Trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm thì cơ quan thuế căn cứ quy định pháp luật để xử phạt về từng hành vi vi phạm theo quy định. Trường hợp người nộp thuế bị xử phạt nhiều hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn trong cùng một lần xử phạt thì chỉ ban hành một quyết định xử phạt để quyết định hình thức, mức xử phạt đổi với từng hành vi vì phạm của cá nhân, tổ chức đó. Số tiền phạt tại quyết định xử phạt vi phạm hành chính là tổng mức tiền phạt cụ thể của từng hành vi vi phạm và không bị giới hạn bởi mức tiền phạt tối đa quy định tại điểm c khoản 1 Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012. |
|
Bổ sung các trường hợp bất khả kháng trong thuế, hóa đơn |
Các trường hợp bất khả kháng bao gồm: thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, chiến tranh, bạo loạn, đình công hoặc sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và người nộp thuế không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. (Theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP) |
Không có |
*Lưu ý: Các mức phạt trên áp dụng đối với đối với tổ chức; đối với cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh có cùng vi phạm mức phạt bằng 1/2 của tổ chức (Theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)
4. Thông tư 33/2025/TT-BKHCN quy định tiêu chí doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện tử được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Tiêu chí sử dụng các sản phẩm chip bán dẫn được thiết kế, sản xuất hoặc đóng gói, kiểm thử tại Việt Nam trong các sản phẩm của dự án sản xuất thiết bị điện tử, đáp ứng khi thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Sử dụng sản phẩm chip bán dẫn có thiết kế thuộc sở hữu của tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc cá nhân là người Việt Nam. Trong đó, quyền sở hữu được thiết lập thông qua việc tự thực hiện việc thiết kế hoặc thuê người khác trong đó có người Việt Nam thực hiện việc thiết kế hoặc mua thiết kế đó từ các chủ thể khác.
+ Sử dụng sản phẩm chip bán dẫn được sản xuất hoặc đóng gói, kiểm thử tại nhà máy, dây chuyền ở Việt Nam.
Tiêu chí về nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời hai nội dung sau:
+ Doanh nghiệp phải có bộ phận nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo với tối thiểu 10 nhân lực có trình độ từ đại học trở lên. Trong đó có ít nhất 50% số nhân lực của bộ phận nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo là công dân Việt Nam.
Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa không bắt buộc phải có bộ phận nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo nhưng phải có tối thiểu 3 nhân lực có trình độ từ đại học trở lên thực hiện hoạt động này. Trong đó có ít nhất 50% số nhân lực làm nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo là công dân Việt Nam.
+ Doanh nghiệp phải có tổng chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp đạt tối thiều 2% doanh thu thuần bình quân trong 03 năm tài chính liền kề hoặc từ 200 tỷ đồng Việt Nam/năm trở lên trong 03 năm tài chính liền kề; trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 03 năm thì tính bình quân trên toàn bộ thời gian hoạt động kể từ khi thành lập, nhưng không ít hơn 01 năm tài chính đầy đủ.
Sản phẩm của dự án sản xuất thiết bị điện tử tại Việt Nam có thiết kế (bao gồm đặc tả yêu cầu, kiến trúc hệ thống, thiết kế chi tiết, sơ đồ nguyên lý, bố trí mạch in và các tài liệu kỹ thuật liên quan) thuộc sở hữu của chính doanh nghiệp. Trong đó, quyền sở hữu được thiết lập thông qua việc tự thực hiện việc thiết kế hoặc thuê người khác trong đó có người Việt Nam thực hiện việc thiết kế hoặc mua thiết kế đó từ các chủ thể khác.
Tiêu chí về phát triển chuỗi cung ứng trong nước và chuyển giao công nghệ:
+ Có tối thiểu 30% doanh nghiệp Việt Nam trong tổng số doanh nghiệp tham gia và thực hiện hợp đồng lắp ráp, cung cấp nguyên liệu, vật tư, linh kiện, dịch vụ để phục vụ trực tiếp dự án sản xuất thiết bị điện tử;
+ Thực hiện chuyển giao công nghệ cho tối thiểu 01 tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc thỏa thuận bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hình thức và nội dung chuyển giao công nghệ thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyễn giao công nghệ.

